Tiêu chuẩn nước sạch của bộ y tế

    Chúng tôi luôn cung cấp những tiêu chuẩn nước sạch của Bộ Y Tế mới nhất để quý khách hàng có thể cập nhập những tiêu chuẩn mới nhất. Tất cả những tiêu chuẩn này được sao chép trực tiếp từ Bộ Y Tế Việt Nam và được giải thích các ý nếu có. Dĩ nhiên là có cả liên kết nguồn để bạn đọc có thể xem trực tiếp.

Lời nói đầu

Nội dung của bài viết gồm 2 phần:

– Tiêu chuẩn nước sinh hoạt

– Tiêu chuẩn nước ăn uống trực tiếp

Vi khuẩn và vi rút có trong nước có thể gây đau bụng, bệnh xương, nhức đầu, bệnh giun Guinea và rất nhiều bệnh khác. Vì vậy, các thử nghiệm tiêu chuẩn về sử dụng nước sạch của Bộ Y Tế là điều hết sức cần thiết. Tổ chức Y Tế Thế Giới nói rằng, mỗi năm có hơn 3,4 triệu người chết do các bệnh liên quan đến nước, khiến nó trở thành nguyên nhân hàng đầu gây bệnh và tử vong trên toàn thế giới.

Chlorine có thể tiêu diệt bất cứ vi khuẩn và vi rút nào trong nước. Clo là một chất khử trùng rất hiệu quả, được bổ sung vào nguồn nước cấp sinh hoạt hằng ngày dể tiêu diệt vi khuẩn và vi rút. Coliforms có mặt trong môi trường tự nhiên và phân, Coliform và E.Coli thì chỉ chứa trong chất thải phân của người và động vật.

Tiêu chuẩn nước sinh hoạt của bộ y tế

Bảng tiêu chuẩn chất lượng nước sinh hoạt
Bảng tiêu chuẩn chất lượng nước sinh hoạt

QCVN 02:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 05/2009/TT – BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009.

PHẦN I.

QUY ĐỊNH CHUNG

I. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm (sau đây gọi tắt là nước sinh hoạt).

II. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với:

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất dưới 1.000 m3/ngày đêm (sau đây gọi tắt là cơ sở cung cấp nước).

2. Cá nhân và hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

III. Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Chỉ tiêu cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con người.
  2. SMEWW là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water có nghĩa là Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải.
  3. US EPA là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh United States Environmental Protection Agency có nghĩa là Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ.
  4. TCU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh True Color Unit có nghĩa là đơn vị đo màu sắc.
  5. NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Nephelometric Turbidity Unit có nghĩa là đơn vị đo độ đục.

PHẦN II.

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

Bảng giới hạn các chỉ tiêu chất lượng:

STT
Tên chỉ
tiêu
Đơn vị tính
Giới hạn tối đa cho phép
Phương pháp thử
Mức độ giám sát
III
1Màu sắc(*)TCU1515TCVN 6185 – 1996
(ISO 7887 – 1985) hoặc
SMEWW 2120
A
2Mùi vị(*)Không có
mùi vị lạ
Không có
mùi vị lạ
Cảm quan, hoặc SMEWW
2150 B và 2160 B
A
3Độ đục(*)NTU55TCVN 6184 – 1996
(ISO 7027 – 1990)
hoặc SMEWW 2130 B
A
4Clo dưmg/lTrong khoảng
0,3-0,5
SMEWW 4500Cl hoặc US
EPA 300.1
A
5pH(*)Trong khoảng
6,0 – 8,5
Trong khoảng
6,0 – 8,5
TCVN 6492:1999 hoặc
SMEWW 4500 – H+
A
6Hàm lượng Amoni(*)mg/l33SMEWW 4500 – NH3 C
hoặc SMEWW 4500 – NH3 D
A
7Hàm lượng Sắt tổng sô
(Fe2+ + Fe3+)(*)
mg/l0,50,5TCVN 6177 – 1996 (ISO
6332 – 1988) hoặc SMEWW 3500 – Fe
B
8Chỉ số Pecmang anatmg/l44TCVN 6186:1996 hoặc
ISO 8467:1993 (E)
A
9Độ cứng tính theo CaCO3(*)mg/l350TCVN 6224 – 1996 hoặc
SMEWW 2340 C
B
10Hàm lượng Clorua(*)mg/l300TCVN6194 – 1996
(ISO 9297 – 1989) hoặc
SMEWW 4500 – Cl- D
A
11Hàm lượng Florua(*)mg/l1.5TCVN 6195 – 1996
(ISO10359 – 1 – 1992)
hoặc SMEWW 4500 – F
B
12Hàm lượng Asen tổng sốmg/l0,010,05TCVN 6626:2000 hoặc
SMEWW 3500 – As B
B
13Coliform tổng sốVi khuẩn/100ml50150TCVN 6187 – 1,2:1996
(ISO 9308 – 1,2 – 1990)
hoặc SMEWW 9222
A
14E. coli hoặc Coliform chịu nhiệtVi khuẩn/100ml020TCVN6187 – 1,2:1996
(ISO 9308 – 1,2 – 1990)
hoặc SMEWW 9222
A

Ghi chú:

– (*) Là chỉ tiêu cảm quan

– Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước.

– Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thắc nước của cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý đơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy.

PHÂN III.

CHẾ ĐỘ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC

 

I. Giám sát trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng

Xét nghiệm tất cả các chỉ tiêu thuộc mức độ A, B do cơ sở cung cấp nước thực hiện.

II. Giám sát định kỳ

1. Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ A:

a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/03 tháng do cơ sở dung cấp nước thực hiện;

b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện, cụ thể như sau:

– Lấy mẫu nước tại 100% các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn được giao quản lý;

– Lấy mẫu nước ngẫu nhiên đối với nước do cá nhân, hộ gia đình tự khai thác để sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

2. Đối với các mục tiêu thuộc mức độ B:

a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện;

b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/01 năm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện lấy cụ thể như sau:

– Lấy mẫu nước tại 100% các cơ sử cung cấp nước trên địa bàn được giao quản lý;

– Lấy mẫu nước ngẫu nhiên đối với nước do cá nhân, hộ gia đình tự khai thác để sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

III. Giám sát đột suất

1. Các trường hợp phải thực hiện giám sát đột xuất:

a) Khi kết quả kiểm tra vệ sinh nguồn nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm;

b) Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh nguồn nước;

c) Khi có các yêu cầu đặc biệt khác.

2. Việc thực hiện giám sát đột xuất và lựa chọn mức độ giám sát do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.

IV. Các chỉ tiêu có thể được xác định bằng phương pháp thử nhanh sử dụng bộ công cụ xét nghiệm tại hiện trường. Các bộ công cụ xét nghiệm tại hiện trường phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành.

PHẦN IV.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Trách nhiệm của các cơ sở cung cấp nước

1. Đảm bảo chất lượng nước và thực hiện việc giám sát theo quy định của Quy chuẩn này.

2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

II. Trách nhiệm của Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở cung cấp nước tham tỉnh, thành phố.

III. Trách nhiệm của Bộ Y tế

Bộ Y tế tổ chức chỉ đạo các đơn vị chức năng phổ biến, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

IV. Trong Trường hợp các quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định văn bản mới do Bộ trưởng Bộ Y tế bạn hành.

File chi tiết: www.vatech.com.vn

Tiêu chuẩn nước uống trực tiếp

QCVN 01:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 04/2009/TT – BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009.

PHẦN I.

QUY ĐỊNH CHUNG

I. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước dùng để ăn uống, nước dùng cho các cơ sở để chế biến thực phẩm (sau đây gọi tắt là nước ăn uống).

II. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1.000 m3 /ngày đêm trở lên (sau đây gọi tắt là cơ sở cung cấp nước).

III. Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Chỉ tiêu cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con người.
  2. AOAC là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Association of Official Analytical Chemists có nghĩa là Hiệp hội các nhà hoá phân tích chính thống.
  3. SMEWW là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water có nghĩa là Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải.
  4. US EPA là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh United States Environmental Protection Agency có nghĩa là Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ.
  5. TCU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh True Color Unit có nghĩa là đơn vị đo màu sắc.
  6. NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Nephelometric Turbidity Unit có nghĩa là đơn vị đo độ đục.
  7. pCi/l là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Picocuri per litre có nghĩa là đơn vị đo phóng xạ.

PHẦN II.

QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

Bảng giới hạn các chỉ tiêu chất lượng:

STTTên chỉ tiêuĐơn vịGiới hạn tối đa cho phépPhương pháp thửMức độ giám sát
I. Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ
1Màu sắc(*)TCU15TCVN 6185 – 1996
(ISO 7887 – 1985) hoặc
SMEWW 2120
A
2Mùi vị (*)Không có mùi,
vị lạ
Cảm quan, hoặc SMEWW
2150 B và 2160 B
A
3Độ đục(*)NTU2TCVN 6184 – 1996
(ISO 7027 – 1990)
hoặc SMEWW 2130 B
A
4pH(*)Trong khoảng
6,5-8,5
TCVN 6492:1999 hoặc
SMEWW 4500 – H+
A
5Độ cứng, tính theo CaCO3 (*)mg/l300TCVN 6224 – 1996 hoặc
SMEWW 2340 C
A
6Tổng chất rắn hoà tan (TDS) (*)mg/l1000SMEWW 2540 CB
7Hàm lượng Nhôm(*)mg/l0,2TCVN 6657 : 2000 (ISO
12020 :1997)
B
8Hàm lượng Amoni(*)mg/l3SMEWW 4500 – NH3 C
hoặc
SMEWW 4500 – NH3 D
B
9Hàm lượng Antimonmg/l0,005US EPA 200.7C
10Hàm lượng Asen tổng sốmg/l0,01TCVN 6626:2000 hoặc
SMEWW 3500 – As B
B
11Hàm lượng Barimg/l0,7US EPA 200.7C
12Hàm lượng Bo tính chung cho cả Borat và Axit boricmg/l0,3TCVN 6635: 2000 (ISO
9390: 1990) hoặc
SMEWW 3500 B
C
13Hàm lượng Cadimimg/l0,003TCVN6197 – 1996
(ISO 5961 – 1994) hoặc
SMEWW 3500 Cd
C
14Hàm lượng Clorua(*)mg/l250 300(**)TCVN6194 – 1996
(ISO 9297 – 1989) hoặc
SMEWW 4500 – Cl’ D
A
15Hàm lượng Crom tổng sốmg/l0,05TCVN 6222 – 1996
(ISO 9174 – 1990) hoặc
SMEWW 3500 – Cr’
C
16Hàm lượng Đồng tổng số(*)mg/l1TCVN 6193 – 1996 (ISO
8288 – 1986) hoặc
SMEWW 3500 – Cu
C
17Hàm lượng Xianuamg/l0,07TCVN 6181 – 1996
(ISO 6703/1 – 1984) hoặc
SMEWW 4500 – CN’
C
18Hàm lượng Floruamg/l1,5TCVN 6195 – 1996
(ISO10359 – 1 – 1992)
hoặc SMEWW 4500 – F
B
19Hàm lượng Hydro sunfur(*)mg/l0,05SMEWW 4500 – S2-B
20Hàm lượng Sắt tổng số (Fe2+ + Fe3+) (*)mg/l0,3TCVN 6177 – 1996 (ISO
6332 – 1988) hoặc
SMEWW 3500 – Fe
A
21Hàm lượng Chìmg/l0,01TCVN 6193 – 1996 (ISO
8286 – 1986)
SMEWW 3500 – Pb A
B
22Hàm lượng Mangan tổng sốmg/l0,3TCVN 6002 – 1995
(ISO 6333 – 1986)
A
23Hàm lượng Thuỷ ngân tổng sốmg/l0,001TCVN 5991 – 1995 (ISO
5666/1-1983 – ISO 5666/3
-1983)
B
24Hàm lượng Molybdenmg/l0,07US EPA 200.7C
25Hàm lượng Nikenmg/l0,02TCVN 6180 -1996
(ISO8288 -1986)
SMEWW 3500 – Ni
C
26Hàm lượng Nitratmg/l50TCVN 6180 – 1996
(ISO 7890 -1988)
A
27Hàm lượng Nitritmg/l3TCVN 6178 – 1996 (ISO
6777-1984)
A
28Hàm lượng Selenmg/l0,01TCVN 6183-1996 (ISO
9964-1-1993)
C
29Hàm lượng Natrimg/l200TCVN 6196 – 1996 (ISO
9964/1 – 1993)
B
30Hàm lượng Sunphát (*)mg/l250TCVN 6200 – 1996
(ISO9280 – 1990)
A
31Hàm lượng Kẽm(*)mg/l3TCVN 6193 – 1996
(ISO8288 – 1989)
C
32Chỉ số Pecmanganatmg/l2TCVN 6186:1996 hoặc
ISO 8467:1993 (E)
A
II. Hàm lượng của các chất hữu cơ
a. Nhóm Alkan clo hoá
33Cacbontetracloruaµg/l2US EPA 524.2C
34Diclorometanµg/l20US EPA 524.2C
351,2 Dicloroetanµg/l30US EPA 524.2C
361,1,1 – Tricloroetanµg/l2000US EPA 524.2C
37Vinyl cloruaµg/l5US EPA 524.2C
381,2 Dicloroetenµg/l50US EPA 524.2C
39Tricloroetenµg/l70US EPA 524.2C
40Tetracloroetenµg/l40US EPA 524.2C
b. Hydrocacbua Thơm
41Phenol và dẫn xuất của Phenoµg/l1SMEWW 6420 BB
42Benzenµg/l10US EPA 524.2B
43Toluenµg/l700US EPA 524.2C
44Xylenµg/l500US EPA 524.2C
45Etylbenzenµg/l300US EPA 524.2C
46Styrenµg/l20US EPA 524.2C
47Benzo(a)pyrenµg/l0,7US EPA 524.2B
c. Nhóm Benzen Clo hoá
48Monoclorobenzenµg/l300US EPA 524.2B
491,2 – Diclorobenzenµg/l1000US EPA 524.2C
501,4 – Diclorobenzenµg/l300US EPA 524.2C
51Triclorobenzenµg/l20US EPA 524.2C
d. Nhóm các chất hữu cơ phức tạp
52Di (2 – etylhexyl) adipateµg/80US EPA 525.2C
53Di (2 – etylhexyl) phtalatµg/8US EPA 525.2C
54Acrylamideµg/0,5US EPA 525.2C
55Epiclohydrinµg/0,4US EPA 525.2C
56Hexacloro butadienµg/0,6US EPA 525.2C
III. Hoá chất bảo vệ thực vật
57Alachlorµg/l20US EPA 525.2C
58Aldicarbµg/l10US EPA 525.2C
59Aldrin/Dieldrinµg/l0,03US EPA 525.2C
60Atrazineµg/l2US EPA 525.2C
61Bentazoneµg/l30US EPA 515.4C
62Carbofuranµg/l5US EPA 525.2C
63Clodaneµg/l0,2US EPA 525.2C
64Clorotoluronµg/l30US EPA 525.2C
65DDTµg/l2SMEWW 6410B, hoặc SMEWW 6630 CC
661,2 – Dibromo – 3 Cloropropanµg/l1US EPA 524.2C
672,4 – Dµg/l30US EPA 515.4C
681,2 – Dicloropropanµg/l20US EPA 524.2C
691,3 – Dichloropropenµg/l20US EPA 524.2C
70Heptaclo và heptaclo epoxitµg/l0,03SMEWW 6440CC
71Hexaclorobenzenµg/l1US EPA 8270 – DC
72Isoproturonµg/l9US EPA 525.2C
73Lindaneµg/l2US EPA 8270 – DC
74MCPAµg/l2US EPA 555C
75Methoxychlorµg/l20US EPA 525.2C
76Methachlorµg/l10US EPA 525.2C
77Molinateµg/l6US EPA 525.2C
78Pendimetalinµg/l20US EPA 507, US EPA 8091C
79Pentaclorophenolµg/l9US EPA 525.2C
80Permethrinµg/l20US EPA 1699C
81Propanilµg/l20US EPA 532C
82Simazineµg/l20US EPA 525.2C
83Trifuralinµg/l20US EPA 525.2C
842,4 DBµg/l90US EPA 515.4C
85Dichlopropµg/l100US EPA 515.4C
86Fenopropµg/l9US EPA 515.4C
87Mecopropµg/l10US EPA 555C
882,4,5 – Tµg/l9US EPA 555C
IV. Hoá chất khử trùng và sản phẩm phụ
89Monocloraminµg/l3SMEWW 4500 – Cl GB
90Clo dưµg/lTrong
khoảng
0,3 – 0,5
SMEWW 4500Cl hoặc US
EPA 300.1
A
91Bromatµg/l25US EPA 300.1C
92Cloritµg/l200SMEWW 4500 Cl hoặc
US EPA 300.1
C
932,4,6 Triclorophenolµg/l200SMEWW 6200 hoặc US EPA 8270 – DC
94Focmaldehytµg/l900SMEWW 6252 hoặc US
EPA 556
C
95Bromofocµg/l100SMEWW 6200 hoặc US EPA 524.2C
96Dibromoclorometanµg/l100SMEWW 6200 hoặc US EPA 524.2C
97Bromodiclorometanµg/l60SMEWW 6200 hoặc US EPA 524.2C
98Clorofocµg/l200SMEWW 6200C
99Axit dicloroaxeticµg/l50SMEWW 6251 hoặc US EPA 552.2C
100Axit tricloroaxeticµg/l100SMEWW 6251 hoặc US EPA 552.2C
101Cloral hydrat (tricloroaxetaldehyt)µg/l10SMEWW 6252 hoặc US
EPA 8260 – B
C
102Dicloroaxetonitrilµg/l90SMEWW 6251 hoặc US
EPA 551.1
C
103Dibromoaxetonitrilµg/l100SMEWW 6251 hoặc US
EPA 551.1
C
104Tricloroaxetonitrilµg/l1SMEWW 6251 hoặc US
EPA 551.1
C
105Xyano clorit (tính theo CN- )µg/l70SMEWW 4500JC
V. Mức nhiễm xạ
106Tổng hoạt độ αpCi/l3SMEWW 7110 BB
107Tổng hoạt độ βpCi/l30SMEWW 7110 BB
VI. Vi sinh vật
108Coliform tổng sốVi khuẩn/ 100ml0TCVN 6187 – 1,2 :1996
(ISO 9308 – 1,2 – 1990)
hoặc SMEWW 9222
A
109E.coli hoặc Coliform chịu nhiệtVi khuẩn/ 100ml0TCVN6187 – 1,2 : 1996
(ISO 9308 – 1,2 – 1990)
hoặc SMEWW 9222
A

Ghi chú:

– (*) Là chỉ tiêu cảm quan.

– (**) Áp dụng đối với vùng ven biển và hải đảo.

– Hai chất Nitrit và Nitrat đều có khả năng tạo methaemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng thời có mặt trong nước ăn uống thì tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức sau:

Cnitrat/GHTĐ nitrat + Cnitrit/GHTĐnitrit < 1

PHẦN III.

CHẾ ĐỘ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC

I. Giám sát trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng

– Xét nghiệm tất cả các chỉ tiêu thuộc mức độ A, B, C do cơ sở cung cấp nước thực hiện.

II. Giám sát định kỳ

1. Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ A:

a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/01 tuần do cơ sở cung cấp nước thực hiện;

b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/01 tháng do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện.

2. Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ B:

a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện;

b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do cơ quan có thẩm quyền thực hiện.

3. Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ C:

a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/02 năm do cơ sở cung cấp nước thực hiện;

b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/02 năm do cơ quan có thẩm quyền thực hiện.

III. Giám sát đột xuất

Các trường hợp phải thực hiện giám sát đột xuất:

a) Khi kết quả kiểm tra vệ sinh nguồn nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm;

b) Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh nguồn nước;

c) Khi có các yêu cầu đặc biệt khác.

PHẦN IV.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

III. Trách nhiệm của các cơ sở cung cấp nước:

1. Bảo đảm chất lượng nước và thực hiện việc giám sát theo quy định của Quy chuẩn này.

2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

II. Trách nhiệm của Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở cung cấp nước tham gia hoạt động khai thác, sản xuất và kinh doanh nước sử dụng cho mục đích ăn uống trên địa bàn tỉnh, thành phố.

III. Trách nhiệm của Bộ Y tế

Bộ Y tế tổ chức chỉ đạo các đơn vị chức năng phổ biến, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

IV. Trong trường hợp các quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định văn bản mới do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

Với các tiêu chuẩn về nước sạch trên, bạn có thể dễ dàng nhận biết được mức tiêu chuẩn chung của Bô Y tế và có thể tự kiểm tra tại nhà hoặc kiểm tra bởi các đơn vị có thẩm quyền phụ trách kiểm tra và giám sát chất lượng.

Mọi thông tin cần biết chi tiết về QCVN 01: 2009/BYT các bạn có thể xem chi tiết tại liên kết này nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *