Nitrite là gì? Những tác hại của nitrite đối với con người

Nitrite là một dạng hợp chất của nitơ, phổ biến trong tự nhiên có trong đất, nước. Nitrite là gì và tác hại đến sức khỏe con người thế nào mời bạn tìm hiểu qua bài viết này nhé.

Nitrite là gì?

Nitrite là một dạng hợp chất của Nitơ và Oxy, tồn tại phổ biến trong tự nhiên có trong đất, nước và có cả trong thực phẩm và rau củ nhưng hàm lượng không đáng kể.

Nitrite có công thức hóa học là NO2- thường gặp dưới dạng muối với sodium, potassium, và còn Mg2+, NH4+

Được hình thành trong quá trình phân hủy hợp chất hữu cơ và Nitrite trong nước chính là sản phẩm trung gian của quá trình chuyển Amoniac thành Nitrite bởi sự hoạt động của vi khuẩn.

Trong đất nitrite được sinh ra nhờ vi khuẩn cố định đạm có trong đất

Nitrite chủ yếu được dùng trong bảo quản thực phẩm như là thịt ướp muối, nước uống, các sản phẩm thịt chế biến sẵn…

Nitrite còn có tên là muối diêm bắt nguồn từ hình dạng tinh thể nó có màu trắng nhìn rất giống với muối ăn của chúng ta.

Nitrite là gì?
Nitrite là gì?

Hàm lượng nitrite có trong nước chứng tỏ nguồn nước đó đã bị ô nhiễm trong thời gian dài.

Nitrite chỉ có thể tồn tại trong nước thời gian rất ngắn vì khi gặp oxi có trong nước nitrite sẽ chuyển hóa thành nitrat.

Nitrat là một hợp chất hữu cơ phổ biến nhất trong tự nhiên và tồn tại chủ yếu trong môi trường còn nitrite được dùng chủ yếu trong bảo quản thực phẩm thịt chế biến sẵn để làm tươi, giữ màu, ngăn chặn vi khuẩn.

Nitrat không độc nhưng nitrite thì rất độc đối với sức khỏe con người khi nhiễm phải, gây ra các bệnh về thiếu oxy trong máu.

Trong sản xuất thịt chế biến sẵn người ta thường bổ sung nitrite để ức chế sự sinh sôi phát triển của vi khuẩn trong thịt, giúp thịt lâu hư tránh các trường hợp ngộ độc thực phẩm do thịt bị ôi thiu.

Ngoài ra, việc bổ sung nitrite còn có tác dụng giúp thịt có màu đỏ tươi đẹp bắt mắt, nitrite sẽ kết hợp với myoglobin một sắc tố tạo màu sắc cho thịt tạo thành hợp chất Nitrosomyoglobin giữ cho thịt có màu đỏ tươi dù đã qua chế biến ở nhiệt độ cao và giúp gia tăng hương vị đặc biệt cho thịt.

Nguyên nhân gây ô nhiễm nitrite

Có nhiều nguyên nhân và  nguồn gốc dẫn đến ô nhiễm nitrite, nitrat bao gồm nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo

Từ tự nhiên

Trong tự nhiên ô nhiễm nitrite, nitrat do cấu tạo của địa chất và sự hình thành của địa tầng: các hiện tượng xói mòn, xâm thực, hiện tượng sét trong tự nhiên,… giúp giải phóng các hợp chất của Nitơ dẫn đến quá trình nitrite, nitrat hóa diễn ra.

Trong tự nhiên các hợp chất này có khả năng được đồng hóa và đưa về trạng thái cân bằng.

Từ nhân tạo

Dưới tác động sinh hoạt, sản xuất của con người đã gây ra nhiều tác động xấu dẫn đến sự nhiễm nitrite trong nước và trong đất được sinh ra khi phân hủy các hợp chất hữu cơ.

– Hoạt động sản xuất nông nghiệp sử dụng quá mức lượng phân bón hữu cơ, phân chuồng, thuốc trừ sâu, hóa chất, nuôi súc vật làm Nitrite được sinh ra do quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ này.

Nguồn nước ô nhiễm nitrite đang tăng mỗi ngày
Nguồn nước ô nhiễm nitrite đang tăng mỗi ngày

Lượng nitrite được sinh ra sẽ ở trong đất và nhiễm vào trong nước nhất là nguồn nước ngầm khi nitrite được nước mưa mang theo xâm nhập vào nguồn nước ngầm.

– Sự rò rỉ của các đường ống cống, các hệ thống hầm phân hoạt động không đúng cách.

– Hệ thống xử lý nước thải

Trong nước thải chứa một lượng lớn nitrite, nitrat nên hệ thống xử lý nước thải sau khi xử lý nước nitrite sẽ theo đường nước thải đi vào môi trường tự nhiên.

– Chất thải động vật

– Chất thải từ ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.

Vì vậy, những giải pháp tiết kiệm nước sinh hoạt là rất cần thiết cho bất cứ cá nhân, gia đình hay doanh nghiệp nào.

Tác hại của nitrite đối với con người

Các tác hại của nitrite

– Nitrite nhiễm vào cơ thể sẽ kết hợp với các acid amin có trong cơ thể và trong thức ăn hằng ngày tạo thành hợp chất nitrosamine đây là hợp chất tiền ung thư.

+ Nitrosamine tích tụ lâu ngày trong cơ thể sẽ tích tụ trong gan, trong dạ dày gây nhiễm độc gan thậm chí là ung thư gan, ung thư dạ dày.

+ Nitrosamine còn có khả năng phá hỏng cấu trúc DNA, làm tăng nguy cơ tăng bạch cầu cấp tính, ung thư tuyến tụy, trực tràng, dạ dày.

– Nitrite trong cơ thể sẽ oxy hóa hemoglobin trong tế bào hồng cầu thành methemoglobin.

Methemoglobin không có khả năng vận chuyển oxy từ các phế nang đến các tế bào và vận chuyển CO2 từ tế bào trở về phổi như hemoglobin.

– Cơ thể người trưởng thành và trẻ em trên 6 tháng tuổi hệ tiêu hóa có khả năng hấp thụ và đào thải nitrat nên ít bị ảnh hưởng bởi methemoglobin.

– Trẻ em dưới 6 tháng tuổi trong máu chưa hình thành đủ enzyme chuyển hóa methemoglobin về lại hemoglobin nên rất mẫn cảm với nitrite.

=> Vì vậy đối với các gia đình có trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi cần nên lưu ý để trẻ không bị nhiễm nitrite nhé.

Kiểm tra mức độ nhiễm Nitrite trong máu
Kiểm tra mức độ nhiễm Nitrite trong máu

Triệu chứng và biểu hiện

– Khi cơ thể bị ngộ độc nitrite cơ thể sẽ bị giảm chức năng hô hấp do hemoglobin lúc này đã bị chuyển hóa thành methemoglobin không có khả năng vận chuyển Oxy cho máu gây khó thở, ảnh hưởng đến hệ hô hấp.

+ Nitrate được biết là không gây hại tuy nhiên khi vào cơ thể dưới tác động của một số vi khuẩn đường ruột nitrate sẽ chuyển thành nitrite.

+ Nitrite sẽ oxy hóa hemoglobin trong hồng cầu tạo ra methemoglobin không có khả năng vận chuyển oxy và thán khí như hemoglobin và tiếp tục chuyển thành methemoglobiamin là một hợp chất ngăn chặn việc liên kết và vận chuyển Oxy vì vậy gây bệnh thiếu Oxy.

+ Methemoglobin có khả năng chuyển đổi trở lại thành hemoglobin nhờ enzyme trong cơ thể nhưng enzyme này có rất ít ở trẻ sơ sinh nên trẻ sơ sinh rất mẫn cảm với nitrite.

– Nitrite gây ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài sẽ khiến trẻ bị bệnh da xanh thậm chí nguy hiểm đến tính mạng, đặc biệt là trẻ em dưới 6 tháng tuổi hệ tiêu hóa không thể hấp thụ và đào thải nitrite. Trong máu chưa hình thành đủ enzyme chuyển hóa methemoglobin về lại thành hemoglobin.

– Nitrite có khả năng gây ung thư khi kết hợp với các acid amin tạo thành hợp chất nitrosamine là hợp chất tiền ung thư, hợp chất này tích tụ lâu trong cơ thể không được đào thải ra ngoài sẽ gây ung thư ở người

Cách khắc phục Nitrite trong nước

– Để loại bỏ lượng nitrite, nitrat trong nước gia đình bạn có thể sử dụng các thiết bị lọc nước sinh hoạt, thiết bị lọc nước uống trực tiếp hiện đại hiện nay đang được tin dùng và sử dụng rộng rãi hiện nay mang đến cho bạn một nguồn nước đạt chuẩn sạch của bộ y tế, an toàn cho sức khỏe gia đình bạn.

Xử lý nguồn nước bị nhiễm Nitrite
Máy lọc nước giúp Xử lý nguồn nước bị nhiễm Nitrite hiệu quả nhất

Các sản phẩm máy lọc nước uống trực tiếp hiện nay sử dụng công nghệ lọc RO và Nano không chỉ có thể loại bỏ được hoàn toàn lượng nitrite, nitrat có trong nước mà còn loại bỏ được đến 99,9% các tạp chất, vi sinh vật, kim loại nặng cho bạn nguồn nước hoàn toàn tinh khiết có thể uống trực tiếp ngay mà không cần phải qua bước xử lý nào nữa.

– Các loại rau củ muối chua khi chưa có vị chua sẽ có chứa hàm lượng nitrite cao, lượng nitrite này sẽ mất đi khi rau củ có vị chua nên chúng ta thường được khuyên chỉ nên ăn rau củ muối chua khi đã có vị chua để tránh bị ung thư.

Tuy nhiên khi rau củ muối đã quá chua hàm lượng nitrite lúc này cũng tăng cao.

Vì vậy rau củ muối chua chỉ nên ăn khi vừa đủ chua không nên ăn lúc chưa muối chua và lúc đã quá chua để tránh cơ thể bị nhiễm nitrite

Nitrite có trong giai đoạn đầu của quá trình ngâm chua và sau khi rau củ đã quá chua là do quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ sản sinh ra nitrite.

Tổng kết: Nitrat không có hại cho sức khỏe nhưng nitrite thì rất có hại cho sức khỏe của bạn khi cơ thể nhiễm phải đặt biệt là trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi. Mong rằng bài viết của chúng tôi sẽ giúp bạn có thêm kiến thức và hiểu được mức độ độc hại của nitrite đối với cơ thể.

Nếu bạn đang có nhu cầu mua một chiếc máy lọc nước, bộ lọc nước hay hệ thống lọc nước,… để lọc nước nước sinh hoạt hoặc nước uống mình đang sử dụng thì hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để nhận được những tư vấn cụ thể và nhanh chóng nhất từ máy lọc nước Trường Tiền nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *